Hiển thị các bài đăng có nhãn Học Pascal. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Học Pascal. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 12 tháng 5, 2012

Trắc nghiệm nhanh Pascal (tin học lớp 8)

1. Lệnh lặp For, mỗi lần lặp giá trị của biến đếm thay đổi như thế nào?
a) tăng 1                                   b) tăng 2                                   c) tăng 3                       d) tăng 4

2. Cấu trúc của câu lệnh lặp For:
a) For i:= 1 to n do Câu lệnh;                                     
b) For biến đếm=1 to do Câu lệnh;
c) For biến đếm:=giá trị đầu to giá trị cuối do Câu lệnh;
d) For biến đếm:=giá trị đầu to n do Câu lệnh;

3. Số lần lặp trong câu lệnh sau là: For i:=5 to 27 do ….
a) 20 lần                                   21 lần                                       c) 22 lần                       d) 23 lần

4. Đoạn lệnh sau, mỗi lần lặp giá trị của biến i trong câu lệnh sau thay đổi như thế nào?
       While i<=10 do i:=i+3;
a) tăng 1                                   b) tăng 2                                   c) tăng 3                       d) tăng 4

5. Cấu trúc của câu lệnh lặp While:
a) While i<=n do Câu lệnh;                            
b) While biến đếm do Câu lệnh;
c) While điều kiện do Câu lệnh;          
d) While biến đếm:=giá trị đầu to giá trị cuối do Câu lệnh;

6. Kết quả in ra của đoạn lệnh sau khi thực hiện là:
i:=1; S:=5;
While i<=5 do
Begin
            S:=S+i; i:=i+2;
End;
a) S=13
b) S=14
c) S=15
d) S=16

7. Kết quả in ra của đoạn lệnh sau khi thực hiện là:
For i:=1 to 10 do
     If i mod 2=1 then    
            Write (‘i=’,i, ’ ’);
a) i=1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
b) i=0 2 4 6 8 10
c) i=0 1 3 5 7 9
d) i=1 3 5 7 9

8. Đoạn lệnh sau đúng, sai như thế nào?
While n<=0 do;
            Write(‘Nhap lai n:’);
Readn (n);
a) Đúng
b) Sai, sau do không có ;
c) Sai, thiếu Begin end.
d) Câu b và c đúng

Sưu tầm

Chủ Nhật, 6 tháng 5, 2012

Tệp - Kiểu dữ liệu tệp trong Pascal


Chuyên đề :  KIỂU DỮ LIỆU TỆP

1 Khái niệm về tệp:

Tệp là một dãy các phần tử cùng kiểu được sắp xếp một cách tuần tự. Tệp dữ liệu được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài dưới một tên nào đó.
Tệp tập hợp trong nó một số phần tử dữ liệu có cùng cấu trúc giống như mảng nhưng khác mảng là số phần tử của tệp chưa được xác định.

Trong Pascal có 3 loại tệp được sử dụng là:
   1. Tệp có kiểu:
Tệp có kiểu là tệp mà các phần tử của nó có cùng độ dài và cùng kiểu dữ liệu.
   2 Tệp văn bản:
Dùng để lưu trữ dữ liệu dưới dạng các ký tự của bảng mã ASCII, các ký tự này được lưu thành từng dòng, độ dài các dòng có thể khác nhau. Ví dụ 2008 (kiểu word) khi ghi vào tệp văn bản cần 4 Byte (không phải 2 Byte).
   3 Tệp không kiểu:
Tệp không kiểu là một loại tệp không cần quan tâm đến kiểu dữ liệu ghi trên tệp. Dữ liệu ghi vào tệp không cần chuyển đổi.
 Tác dụng lớn nhất của kiểu dữ liệu tệp là ta có thể lưu trữ các dữ liệu nhập vào từ bàn phím và các kết quả xử lý trong bộ nhớ RAM ra tệp để dùng nhiều lần. 

   1. Khai báo:
    * Định nghĩa kiểu tệp với từ khóa FILE OF trong phần mô tả kiểu sau từ TYPE, tiếp theo là khai báo biến tệp trong phần khai báo biến.
Ví dụ 2.6:
Type
      MSN=Array[1..100] of integer; {định nghĩa mảng 100 số nguyên}
      TSN= File of MSN; {định nghĩa tệp TSN có các phần tử là mảng số nguyên}
      TCV=File of String[80]; {định nghĩa tệp TCV có các phần tử là các chuỗi có độ dài 80 ký tự.
Bangdiem= Record
……
           
End;

TBD= File of Bangdiem;

Var:
Tep1: TSN;
Tep2: TCV;
Tep3: TBD;

   * Định nghĩa trực tiếp biến kiểu tệp trong phần khai báo biến
Var
Tep4:File of Array[1..5] of String[80];
Tep5: File of Bangdiem;

   1. Truy nhập vào tệp:
Turbo Pascal có thể xử lý 2 loại tệp là : Tệp truy nhập tuần tự và tệp truy nhập trực tiếp.
     * Tệp truy nhập tuần tự: để truy nhập vào một phần tử nào đó, ta bắt buộc phải đi qua các phần tử trước đó. Nếu muốn thêm các phần tử vào tệp thì có thể thêm vào cuối tệp.
    * Tệp truy nhập trực tiếp: là tệp có thể truy nhập vào phần tử bất kỳ trong tệp. Muốn truy nhập trực tiếp phải dùng thủ tục Seek (số hiệu phần tử).
   * Mở tệp:
Để mở một tệp chuẩn bị lưu trữ dữ liệu, ta sử dụng 2 thủ tục chuẩn sau đây:
ASSIGN(biến tệp, tên tệp);
REWRITE(biến tệp);
Trong đó:
Biến tệp: là tên biến tệp đã khai báo sau từ khóa VAR
Tên tệp: Là tên do ta chọn để ghi dữ liệu vào đĩa.
Ví dụ : ASSIGN(f, ‘a:\baitap.txt’);
REWRITE(f); {khởi tạo tệp rỗng}
Sau 2 thủ tục trên, để tiến hành ghi dữ liệu vào tệp ta lại dùng thủ tục WRITE(…):
Cách viết:
WRITE(biến tệp, các giá trị cần ghi vào tệp);
Cuối cùng, ta phải đóng tệp bằng thủ tục:
CLOSE(biến tệp);

2 Tệp văn bản:

 a. Khai báo tệp văn bản:
 Tệp văn bản được khai báo trực tiếp trong phần khai báo biến:
            Var  Bientep:Text;

 b. Truy nhập vào tệp:
 Truy nhập vào tệp được hiểu là nhập dữ liệu vào tệp, ghi lại dữ liệu trên thiết bị nhớ ngoài, đọc dữ liệu đó ra màn hình hoặc máy in và xử lý nó.
    * Mở tệp mới để ghi:
            Assign(bientep, tentep);
Rewrite(bientep);
    * Mở tệp đã có để ghi thêm:
Assign(bientep, tentep);
Append(bientep);
    * Mở tệp để đọc dữ liệu:
Assign(bientep, tentep);
Reset(bientep);

c. Ghi dữ liệu vào tệp:
Sau khi đã mở tệp chúng ta có thể dùng thủ tục Write hoặc Writeln để ghi dữ liệu vào tệp.
Ví dụ 2.7:
Var T1:Text;
Begin
Assign(T1,’Dulieu.dat’);
            Rewrite(T1);
            Writeln(T1,’Tep van ban’);
            Write(T1,123);
            Write(T1,’ ’,123.45);
            Writeln(T1);
            Close(T1);
   End.

Dữ liệu ghi vào tệp như sau:
Tep van ban
123 1.234500000E+02
Dòng trống

d. Đọc dữ liệu từ tệp văn bản:
            Sau khi tiến hành mở tệp, con trỏ tệp sẽ được đặt tại dòng đầu.Ta dùng thủ tục Read hoặc Readln để đọc dữ liệu từ dòng hiện thời và gán vào biến tương ứng, viết biến đó ra màn hình hoặc máy in.
            Để có thể viết toàn bộ dữ liệu từ một tệp văn bản ra các thiết bị ngoài thì, thì các lệnh đọc viết phải được lặp đi lặp lại từ dòng 1 đến dòng cuối cùng, nghĩa là phải sử dụng một trong 2 vòng lặp:

While not eof(Bientep) do
Begin
             Readln(Bientep, Dong); {biến Dong phải được khai báo trước, kiểu String}
             Write(Dong);
End;
Hoặc:

For i:=1 to filesize(Bientep) do
             Begin
                          Readln(Bientep,Dong);
                          Write(Dong);
             End;

Lưu ý: Muốn lấy lại kiểu của dữ liệu nhập vào tệp văn bản thì mỗi biến phải nhập trên một dòng.
Ví dụ 2.8:
Xây dựng một chương trình đơn giản để quản lý công chức. Dữ liệu nhập bao gồm: Họ tên, Hệ số lương và số con. Dữ liệu xuất ra màn hình bao gồm Họ tên, Hệ số lương, Số con và Lương tháng ( tính theo quy định của nhà nước = heso*540000).
Chương trình đặt ra hai khả năng lựa chọn:
   1. Nếu tệp dữ liệu đã tồn tại thì nhập thêm người
   2. Nếu tệp chưa có thì mở tệp mới
Trong cả 2 trường hợp đều cho biết số người cần nhập. Dữ liệu in ra dưới dạng bảng.

Program Quan_ly_can_bo;
Uses Crt;
Var f:Text; hoten:String[20]; c1, heso:real; c2,i,n,socon:byte;
 Ten:string[12];
Begin
Clrscr;
            Write(‘cho biet ten tep’); readln(ten);
            Assign(f,ten);
            Reset(f);
            If IOResult=0 then
                        Append(f);
            Else     Rewrite(f);
            Write(‘nhap bao nhieu nguoi’); readln(n);
            For i:=1 to n do
                        Begin
                                   Write(‘Hoten’); Readln(hoten);
                                   Write(‘He so’); Readln(heso);
                                   Write(‘So con’); Readln(socon);
                                   Writeln(f,hoten);
                                   Writeln(f,heso:4:2);
                                   Writeln(f,socon);
                        End;
            Close(f);
            Assign(f,ten);
            Reset(f);
            Writeln(‘------------------------------------------------------‘);
            Writeln (‘| Ho va ten | Hs | socon | Luong |’);
            Writeln(‘------------------------------------------------------‘)
            While not eof(f) do
                        Begin
                                   Readln(f,hoten);
                                   Readln(f,heso);
                                   Readln(f,socon);
                                   Writeln(‘|’,ten:19,’|’,heso:4:2,’|’,socon:4,’|’,heso*540000:10:2,’|’);
                        End;
            Readln;
End.

3 Tệp có kiểu:

 a. Đọc và ghi :
 - Ghi lên tệp: Write(bientep,bien1,bien2,…);
             bien1,bien2,…là các biến cùng kiểu với biến tệp.
 - Đọc tệp:  Read(bientep,bien1,bien2,…);
 Chú ý:
             Khác với tệp văn bản, việc ghi và đọc tệp có kiểu không sử dụng các lệnh Writeln hoặc readln nghĩa là tệp có kiểu không ghi dữ liệu thành các dòng. Các phần tử của tệp có kiểu được ghi liên tục trong các ô nhớ và chỉ có ký hiệu kết thúc tệp EOF.
 Khi chúng ta đọc hoặc ghi xong một phần tử thì con trỏ tệp sẽ tự động chuyển đến vị trí kế tiếp.
   1. Truy nhập vào tệp: Seek(bientep,i); i=0,1,2,…
Thủ tục seek sẽ định vị con trỏ tại vị trí thứ i của tệp.
   1. các hàm xử lý tệp:
    * Filesize(bientep) cho biết số phần tử có trong tệp
    * FilePos(bientep) cho biết vị trí hiện thời của con trỏ tệp
    * Eof(Bientep) cho giá trị là True nếu con trỏ tệp ở vị trí cuối tệp, ngược lại cho giá trị False
 
Ví dụ 2.9:
Tạo một tệp lấy tên là TEPCK.DAT để vừa ghi vừa sửa dữ liệu:

Program Tep_co_kieu:
Uses crt;
Var bt:file of byte; i:byte; n:real;
Begin
            Clrscr;
            Assign(bt,’ TEPCK.DAT’);
            Rewrite(bt);
            For i:=0 to 5 do write(bt,i); {ghi vào tệp 5 số nguyên}
            Reset(bt);
            Writeln(‘Du lieu luu tru trong tep TEPCK.DAT’);
            While not eof(BT) do
                        Begin
                                   Read(bt,i); write(i:5);
                        End;
            Writeln;
            Seek(bt,3); {định vị con trỏ tại phần tử thứ 4}
            Textcolor(magenta);
            Read(bt,i);
            Writeln (‘So trong tep o vi trí thu 4:’,i);
            i:=33;
            seek(bt,3);
            write(bt,i);
            seek(bt,3); read(bt,i);
            writeln(‘So moi trong tep o vi tri 4:,i);
            writeln(‘vi tri hien thoi cua con tro:’, filepos(bt));
            readln;
            close(bt);
end.

4 Tệp không kiểu:

 a. Khai báo biến tệp:
 Var Bientep:File;

b. Mở tệp để ghi-đọc:
    * Mở tệp mới để ghi:
Assign(bientep, tentep);
Rewrite(bientep, n);

    * Mở tệp để đọc dữ liệu:
Assign(bientep, tentep);
     Reset(bientep, n);
            Với n là độ lớn tính theo Byte. 

c. Đọc và ghi tệp không định kiểu:
* Đọc tệp không định kiểu:
BlockRead(bientep,biennho,i,j);
    * biennho: là biến đã được khai báo cùng kiểu với các phần tử của tệp, biến nhớ đóng vai trò vùng nhớ đệm để lưu trữ dữ liệu đọc từ phần tử của tệp ra.
    * i: là số phần tử quy định cho mỗi lần đọc.
    * j: là biến kiểu Word, dùng để ghi lại số phần tử thực sự đã được đọc.
    * Ghi tệp không định kiểu:
BlockWrite(bientep,biennho,i);
   1. Truy nhập tệp không định kiểu:
Tệp không kiểu cũng được truy nhập như tệp có kiểu nghĩa là cũng dùng thủ tục Seek(bientep,n) để truy nhập vào phần tử thứ n+1 của tệp.
Lưu ý là với tệp không kiểu, mỗi lần con trỏ dịch chuyển nó sẽ dịch chuyển một số byte đúng bằng số byte đã quy định trong lệnh Rewrite() hoặc Reset()

Ví dụ 2.10
Nhập vào tệp các phần tử là record và sau đó viết chúng ra màn hình. Trong phần khai báo record chọn Hoten là string[15] và Diem thuộc kiểu Real.
Program tep_khong_kieu;
Uses Crt;
Type hs=record
 Hoten:string[15];
             Diem:real;
 End;
Var
             bt:file; k,nguoi:hs; i,j:byte;
begin
            clrscr;
            assign(bt,’tep0kieu.dat’);
            rewrite(bt,22);
            write(‘Nhap bao nhieu nguoi?’);
            readln(n);
            for i:=1 to n do with nguoi do
                        begin
                                   write(‘ Ho va ten:’); readln(hoten);
                                   write(“Diem tong:’); readln(diem);
                                   blockwrite(bt,nguoi,1);
                        end;
            for i:=1 to n-1 do
                        begin
                                   seek(bt,i);
                                   blockread(bt,k,1);
                                   textcolor(red);
                                   with k do writeln(hoten.’ ‘,diem:5:2);
                        end;
            ose(bt);
            Readln;
  End.

CodePascal sưu tầm

Thứ Hai, 30 tháng 4, 2012

[Học Pascal] Chương trình con

Chương trình con ( CTC ) là một chương trình độc lập, xử lý một công việc nhất định nào đó trong chương trình chính, nó có chỉ có thể thực hiện được công việc đã được lập trình khi ở chương trình chính có lời gọi đến nó.

Trong khi lập trình giải 1 bài toán, đôi khi chúng ta gặp phải những đoạn chương trình lặp đi lặp lại nhiều lần ở những phần xử lý khác nhau, để cho tiện lợi và không mất công, chúng ta định nghĩa 1 CTC với công việc được lập trình sẵn, khi cần thiết chỉ việc gọi chương trình con ra để làm việc mà không cần phải lập trình lại phần đã làm ở trên. Việc sử dụng CTC vô cùng tiện lợi và đảm bảo tính chặt chẽ của chương trình, thậm chí nhiều khi nếu không sử dụng CTC thì bài toán sẽ trở nên vô cùng rắc rối, và việc gỡ lỗi trong chương trình trở nên rất nan giải.

Pascal cung cấp cho chúng ta 2 loại CTC là Procedure ( Thủ tục ) và Function ( Hàm ). Đây là hai chương trình con sẽ theo các bạn trong suốt quá trình học. Đây chính là cơ sở để khi các bạn học lên các ngôn ngữ lập trình 32 bit, các bạn sẽ không bị bỡ ngỡ khi lập trình với lớp ( Class ) và Thư viện ( Library ). Hay nói một cách ngắn gọn, đây chính là phần quan trọng nhất trong kỹ thuật lập trình Pascal. Phần này tương đối phức tạp, nên bạn cố gắng tập trung để phân biệt, khi nào nên dùng Thủ thục, khi nào nên dùng Hàm, và các khái niệm liên quan khi tham chiếu các thành phần của các CTC.

Vị trí khai báo và định nghĩa CTC: CTC được khai báo và định nghĩa sau từ khoá VAR của Chương trình chính. Khai báo CTC có dạng sau:

PROCEDURE Tên thủ tục ( Khai báo các tham số hình thức, nếu cần );
Var ' Khai báo biến trong CTC nếu cần thiết
Begin
End; ' Kết thúc CTC bằng END;
FUNCTION Tên hàm ( Khai báo các tham số hình thức, nếu cần ): Kiểu dữ liệu trả về của Hàm;
Var ' Khai báo biến trong CTC nếu cần thiết
Begin
End; ' Kết thúc CTC bằng END;

CTC có cáu trúc giống hệt một chương trình chính, bạn có thể khai báo đầy đủ từ nhãn, hằng, biến, thậm chí bạn có thể định nghĩa một CTC khác trong CTC hiện hành.

Các tham số của CTC chính là các dữ liệu cần thiết nhập vào để xử lý các phép toán trong CTC sử dụng. Các tham số này được gọi là tham số hình thức, bởi nó chỉ mang danh nghĩa là các đối số của chương trình con, chứ về mặt bản chất dữ liệu nó lại mang thông tin của các biến trong chương trình chính. Các tham số này có 2 loại: Tham biến và Tham trị. Các CTC có thể có nhiều loại Tham số hình thức khác nhau về kiểu tham số hay về kiểu dũ liệu của tham số.

Tham biến: Là loại tham số hình thức mà giá trị của nó có thể thay đổi được trong các phép xử lý tính toán của CTC. Có thể dữ liệu nạp vào CTC là A, nhưng sau khi ra khỏi CTC ( kết quả sau khi thực hiện CTC ) nó lại mang kết quả B. Tham biến là tham số hình thức được khai báo ở CTC và bắt buộc phải được khai báo với từ kháo khai báo VAR. Các CTC có thể có nhiều loại tham biến, và cách khai báo các tham biến giống hệt như bạn khai báo biến trong chương trình chính.

Tham trị: Là loại tham số hình thức mà giá trị của nó không thể thay đổi được trong các phép xử lý tính toán của CTC. Dữ liệu nạp vào CTC là A, nhưng sau khi ra khỏi CTC ( kết quả sau khi thực hiện CTC ) nó vẫn phải là A. Chính vì vậy, trong CTC bạn không thể nào thực hiện 1 phép toán làm thay đổi giá trị của tham trị, nếu có máy sẽ báo lỗi.Tham trị là tham số hình thức được khai báo ở CTC và không bắt buộc phải được khai báo với từ kháo khai báo VAR. Các CTC có thể có nhiều loại tham trị, và cách khai báo các tham trị giống hệt như bạn khai báo biến trong chương trình chính.

A) Chương trình con dạng Thủ tục

CTC dạng Thủ tục được sử dụng khi các bạn muốn có một thủ tục nhập dữ liệu hoặc các phép tính toán trả về kiểu dữ liệu thường là " không định kiểu ". Hay nói chính xác hơn đó là một chương trình hoàn chỉnh trả về kết quả nhất định mà người lập trình mong muốn.

Ví dụ: Bạn viết một thủ tục nhập dữ liệu cho chương trình chính tính tổng các số nhỏ hơn số vừa nhập từ bàn phím.

Procedure Nhap ( n: byte);
begin
Write ( ' Nhap so N: = '); Readln ( N );
Writeln;
End;

Hoặc bạn cũng có thể viết luôn thủ tục tính ra kết quả mong muốn luôn bằng Thủ tục sau:

Procedure Nhap ( n: byte);
Var i , Tong : Byte;
begin
Write ( ' Nhap so N: = '); Readln ( N );
Writeln;
For i : = 1 to N do
Tong : = Tong + i ;
Writeln ( ' Tong cac so la : = ' , Tong );
Readln;
End;

B) Chương trình con dạng Hàm

CTC dạng Hàm được sử dụng khi các bạn muốn có một thủ tục nhập dữ liệu hoặc các phép tính toán trả về kiểu dữ liệu thường là xác định. Hay nói chính xác hơn đó là một chương trình hoàn chỉnh trả về kết quả với kiểu dữ liệu nhất định mà Pascal đã định nghĩa hoặc Pascal có thể " hiểu " được ( Đối với kiểu dữ liệu do người lập trình tự định nghĩa )

Ví dụ: Cũng ví dụ trên bạn có thể viết ở dạng Hàm như sau

Function Tong ( n : byte ) : Byte;
Var i , Trung_gian : Byte;
Begin
Write ( ' Nhap so N : = ');Readln ( N );
Writeln;
For i : = 1 to N do
Trung_gian : = Trung_gian + i ;
Tong : = Trung_gian ;
End;

Ở CTC dạng hàm bạn nên chú ý. Hàm chir được hoàn tất khi Tên hàm được gán cho 1 giá trị cuối cùng sau khi thực hiện các phép tính toán. Và trong chương trình chính khi có lời gọi Hàm thì cũng phải có một phép toán gán giá trị để nhận được kết quả của Hàm. VD: Tring ví dụ trên khi vào chương trình chính nếu ta muốn in ra giá trị của Tong hay dùng Tong là một phép tính toán khác thì ta thực hiện phép gán sau khi goi chương trình con là A : = Tong ( so ) (Với so là tham số thực sự cỉa bài toán - tức là biến của chương trình chính ).

C) Một số chú ý khi dùng CTC

Khi sử dụng CTC bạn cần chú ý một số điểu sau đây:
1) Nên sử dụng CTC dạng Hàm hay Thủ tục
2) Tránh việc khai báo các tham số hình thức bừa bãi và không nhất quán
3) Phân biệt rõ ràng 2 khái niêm Tham biến và Tham trị. Để bạn hiểu rõ hơn, bạn hãy chạy đoạn mã và xem kết quả của ví dụ sau.

Uses crt;
Var
a , b : integer;
{----------------------}
Procedure VD ( x : integer; var y: integer );
Begin
inc ( x );
inc ( y );
writeln ( x : 4 , y : 4 );
end;
{---------------------}
Begin
a : = 1 ;
b : = 10 ;
VD ( a , b );
writeln ( a : 4 , b : 4 );
readln;
end.

D) Bài tập luyện tập.

* Bạn hãy viết tất cả các chương trình bạn đã làm ở dạng CTC
** Lập trình ( có sủ dụng CTC ) để:
- Tính Giai thừa 1 số được nhập từ bàn phím
- Tìm USCLN của 2 số nhập từ bàn phím
- Tìm các số FIbonaci nhỏ hơn 1 số cho trước từ bàn phím
- Tìm các số chính phương nhỏ hơn một số nguyên cho trước. 

Code Pascal sưu tầm

Thứ Tư, 11 tháng 4, 2012

Bài 5: Xâu ký tự (String) trong Pascal

Xâu là gì? Để xử lý các chuỗi văn bản, Pascal đưa ra một kiểu dữ liệu mới gọi là xâu ký tự và được định nghĩa bằng từ khóa STRING. Xâu ký tự là dữ liệu bao gồm một dãy các ký tự trong bảng mã ASSCII.

Cách khai báo:

Var: STRING[độ dài của xâu];

Xâu ký tự trong bộ nhớ nó chiếm số byte bằng số ký tự cực đại được khai báo cộng với byte đầu tiên chứa số ký tự hiện có của xâu. Độ dài tối đa của xâu ký tự là 255.

- Cách nhập/xuất: Cách đọc hay viết kiểu STRING cũng tương tự như các kiểu dữ liệu khác, ta sử dụng các thủ tục READ, hoặc WRITE.
Ví dụ:
Readln(st);
Writeln(st);

- Truy cập từng phần tử của xâu ký tự: tương tự mảng 1 chiều: thông qua tên biến kiểu STRING và chỉ số của nó
Ví dụ:
St := 'Le Thanh Lam';
write(st[4]);
-> Kết quả: cho ra chữ T.

Các thao tác trên xâu ký tự:

1/ Phép cộng xâu:

Ví dụ:
st1:=’Le’; st2:=’Thanh’; St=st1 + st2; 
-> KQ: ‘Le Thanh’

2/ Phép so sánh: 
Hai xâu ký tự có thể so sánh với nhau bằng các phép so sánh =, >, <…
Nguyên tắc so sánh thực hiện như sau, chúng sẽ đem từng ký tự tương ứng với nhau để so sánh, xâu nào có ký tự có số thứ tự trong bảng mã ASCII lớn hơn thì xâu đó lớn hơn.
Hai xâu ký tự được gọi là bằng nhau khi chúng hoàn toàn giống nhau (có độ dài như nhau).
Ví dụ: ‘FILENAME’ = ’FILENAME ‘

3/ Các thủ tục và hàm chuẩn xử lý xâu ký tự
a. Hàm length(st): cho độ dài thực của xâu ký tự
ví dụ: st:=’le thanh’ thì LENGTH(st) cho bằng 8.

b/ Thủ tục DELETE(st, pos, num): xóa num ký tự trong xâu st kể từ vị trí pos
Ví dụ: st= ‘FILENAME’
Delete(st,5,4) lúc đó st cho ra là ‘FILE’

c/ Thủ tục INSERT(obj, st, pos): Thủ tục cho kết quả bằng cách chèn xâu ký tự có tên là Obj vàoxâu st tại vị trí pos, những ký tự đứng sau pos sẽ được dời vềphía sau của xâu ký tự obj.
Ví dụ: obj:= ‘Thanh ‘
st:=’Le Lam’;
INSERT(obj,st,4) lúc đó st=’Le Thanh Lam’;

d/ Thủ tục STR(value, st): Thủ tục này thực hiện việc chuyển đối giá trị kiểu số(value) sang dạng xâu ký tự và gán cho biến st.
Ví dụ: n là một só nguyên có giá trị: n:=150;
STR(n:5,st) sẽ cho kết quả xâu st là: st=’ 150’;

e/ Thủ tục VAL(st, value,code) đối một xâu ký tự st sang dạng số và gán cho biến value, nếu biến đối thành công thì code sẽ nhận giá trị bằng 0. ngược lại thì cho giá trị khác không
Ví dụ: VAL(‘123’,value,code) lúc này code sẽ nhận giá trị bằng 0 và value=123

f/ Hàm COPY(st, pos, num): sao chép trong xâu st, num ký tự tại vị trí pos,
Ví dụ: st=’Le Thanh Lam’
COPY(st,4,5) = ‘Thanh’;

g/ Hàm CONCAT(s1,s2,…,sn): hàm cho ra 1 xâu mới bằng cách nối đuôi các xâu s1,s2,…,sn lại với nhau.
Ví dụ: CONCAT(‘Le ’,’Thanh ‘, ‘Lam’) = ‘Le Thanh Lam’;

h/ Hàm POS(st1,st2): hàm cho tavị trí tìm thấy đầu tiên của xâu s1 trong xâu s2.
Ví dụ: POS(‘Lam’,‘Le Thanh Lam’) = 10;

Sưu tầm và biên tập

Thứ Ba, 10 tháng 4, 2012

Ebook Giải thuật và lập trình – Lê Minh Hoàng

Ebook Giải thuật và lập trình  Lê Minh Hoàng

Nếu bạn là người đam mê tin học, nếu bạn là người muốn khám phá về lập trình, hẳn bạn phải biết đến một cuốn sách tin học rất nổi tiếng ở Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây. Từ những học sinh không chuyên đến những thành viên đội tuyển thi quốc tế tin học, có lẽ không một ai chưa từng học qua cuốn sách được biên soạn bởi một thầy giáo trẻ những đầy tài năng của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thầy Lê Minh Hoàng.


Mục lục:

PHẦN 1 – BÀI TOÁN LIỆT KÊ

  • 1-Nhắc lại một số kiến thức đại số tổ hợp
  • 2-Phương pháp sinh
  • 3-Thuật toán quay lui
  • 4-Kỹ thuật nhánh cận

PHẦN 2 – CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ GIẢI THUẬT

  • 1-Các bước cơ bản khi tiến hành giải các bài toán tin học
  • 2-Phân tích thời gian thực hiện giải thuật
  • 3-Đệ quy và giải thuật đệ quy
  • 4-Cấu trúc dữ liệu biểu diễn danh sách
  • 5-Ngăn xếp và hàng đợi
  • 6-Cây
  • 7-Ký pháp tiền tố, trung tố và hậu tố
  • 8-Sắp xếp
  • 9-Tìm kiếm

PHẦN 3 – QUY HOẠCH ĐỘNG

  • 1-Công thức truy hồi
  • 2-Phương pháp quy hoạch động
  • 3-Một số bài toán quy hoạch động

PHẦN 4 – CÁC THUẬN TOÁN TRÊN ĐỒ THỊ

  • 1-Các khái niệm cơ bản
  • 2-Biểu diễn đồ thị trên máy tính
  • 3-Các thuật toán tìm kiếm trên đồ thị
  • 4-Tính liên thông của đồ thị
  • 5-Vài ứng dụng của các thuật toán tìm kiếm trên đồ thị
  • 6-Chu trình Euler, đường euler, đồ thị euler
  • 7-Chu trình Hamilton, đường đi Hamilton, Đồ thị Hamilton
  • 8-Bài toán đường đi ngắn nhất
  • 9-Bài toán cây khung nhỏ nhất
  • 10-Bài toán luồng cực đại trên mạng
  • 11-Bài toán tìm bộ ghép cực đại trên đồ thị hai phía
  • 12-Bài toán tìm bộ ghép cực đại với trọng số cực tiểu trên đồ thị hai phía – thuật toán Hungari
  • 13-Bài toán tìm bộ ghép cực đại trên đồ thị

Tải về: Ebook Giải thuật và lập trình [pdf]
Hoặc xem online: Ebook giải thuật và lập trình - Upload by Codepascal.blogspot.com

Chủ Nhật, 12 tháng 2, 2012

Bài 4: Mảng trong Pascal

1. Mảng 1 chiều:

- Có thể hiểu nôm na: Mảng 1 chiều là dãy số hữu hạn.
vd: nhiệt độ mỗi ngày trong tuần (tháng/năm), cấp số cộng, cấp số nhân...

- Chỉ số của mảng:
vd: Xét mảng: 10 20 30 5 6 7
là một dãy các số tự nhiên bất kì có 6 phần tử mà
phần tử thứ 1 là 10
phần tử thứ 2 là 20
phần tử thứ 3 là 30
phần tử thứ 4 là 5
phần tử thứ 5 là 6
phần tử thứ 6 là 7


Lưu ý!
Xét dãy: Ti Suu Dan Mao Thin Ti Ngo Mui Than Dau Tuat Hoi
cũng được coi là mảng 1 chiều, trong đó:
  • Phần tử 1 là Ti
  • Phần tử 2 là Suu
  • Phần tử 3 là Dan
  • Phần tử 4 là Mao
  • Phần tử 5 là Thin
  • ...

- Cách tham chiếu đến mảng: A[i] với i là chỉ số phân tử trong mảng.
vd: Vẫn xét mảng 10 20 30 5 6 7
A[1]=10; A[2]=20; A[3]=30; A[4]=50; A[5]=6; A[7]=7

- Cách khai báo mảng: Có 2 cách khai báo:
  • Khai báo trực tiếp: Thường thì cách khai báo trực tiếp được dùng nhiều hơn vì nó ngắn gọn.

var <tên mảng>:array[kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>; 

vd:
a:array[1..100] of integer;
b,c:array[1..250] of integer;
  • Khai báo gián tiếp:
type <tên kiểu mảng>=array[kiểu phần tử] of <kiểu chỉ số>;
var <tên mảng>:<tên kiểu mảng>;

vd:
type mang=array[1..100] of integer;
var a,b,c:mang;

- Cách nhập/xuất mảng 1 chiều:
var a:array[1..100] of integer;
    n,i:integer; 
begin
    {Nhập số phần tử mảng}
     writeln('Nhap so phan tu cua mang:'); readln(n); 
    {Nhập mảng}
     for i:=1 to n do 
        begin
            write('A[',i,']='); readln(A[i]);
        end; 
    {Xuất mảng}
     for i:=1 to n do
        writeln(A[i]);
end.



2. Mảng 2 chiều:

- Khái niệm: Nếu mảng 1 chiều là dãy thì mảng 2 chiều là bảng các phần tử cùng kiểu (bảng các số).

- Tham chiếu: Vì mảng 2 chiều là bảng nên sẽ cần chỉ số hàng và chỉ số cột: A[i,j] với i là chỉ số hàng, j là chỉ số cột.

- Khai báo: Tương tự như mảng 1 chiều nhưng thêm chỉ số cột.

- Cách nhập/xuất mảng 2 chiều:
var A:array[1..50,1..50] of Integer;
      i,j,N,Max,k,c,M:Integer;
begin
     write('So hang cot:');readln(N,M);Max:=0;
     for i:=1 to N do
      for j:=1 to M do
       begin
            write('A[',i,',',j,']=');readln(A[i,j]);
       end;
     for i:=1 to N do
       begin
            for j:=1 to M do
            write(A[i,j]);
       end;
end.


Tổng hợp và biên tập

Thứ Năm, 9 tháng 2, 2012

Bài 3: Câu lệnh vòng lặp trong Pascal (for, while, repeat)

- Đánh răng mỗi ngày hai lần, học Tin học mỗi tuần 2 tiết, mỗi ngày tắm một lần...
- Học cho đến khi thuộc bài, rửa tách trà cho đến khi sạch...

Trong cuộc sống, những hành động trên được gọi là lặp đi lặp lặp lại nhiều. Trong Pascal, cách mô tả công việc (hoạt động) được lặp lại nhiều lần gọi là cấu trúc lặp. Có 3 loại cấu trúc vòng lặp như sau:

1. Vòng lặp for

- Đây là vòng lặp căn bản và được sử dụng nhiều nhất trong kiến thức phổ thông. Vòng lặp for dùng để lặp với số lần định trước, có cấu trúc như sau:

for <biến đếm>:= <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;

Dạng khác (giảm dần biến đếm của vòng lặp for):

for <biến đếm>:= <giá trị cuối> downto 1 do <câu lệnh>;

vd: Tính tổng các số liên tiếp từ 1 đến 100

program Tinh_tong;
var i,S:integer;
begin   
    S:=0;
    for i:=1 to 100 do S:=S+1;
    write('Tổng là:',S);
    readln;
end.

2. Vòng lặp while

- Cú pháp:  

while <điều kiện> do <câu lệnh>

- Câu lệnh sẽ được lặp lại nhiều lần cho đến khi nào điều kiện còn đúng (nếu điều kiện sai thì các lệnh này sẽ không thực hiện nữa). Đối với lệnh này điều kiện sẽ được kiểm tra trước khi thực hiện lệnh nên nên điều kiện sai thì không có lệnh nào được thực hiện.

vd: Tính tổng các số liên tiếp từ 1 đến 100

var i: byte;
    S: longint;
begin
    S:= 0;
    i:= 1;
    while i <= 100 do
         begin
              S:= S + i;
              i:= i +1;
         end;
    write('Tong tu 1 den 100 la:',S);
    readln;
end.


3. Vòng lặp repeat 

- Cú pháp:

repeat
<câu lệnh>;
until <điều kiện>;

- Câu lệnh giữa repeat và until sẽ được lặp lại nhiều lần khi nào điều kiện sai, nếu điều kiện đúng thì ngưng (ngược với vòng lặp while). Đối với lệnh này điều kiện sẽ được kiểm tra sau khi thực hiện các lệnh giữa repeat và until nên ít nhất các lệnh sẽ được thực hiện trước 1 lần rồi mới kiểm tra điều kiện đúng hay sai (nếu sai thì thực hiện tiếp vòng lặp, đúng thì ngưng).

vd: Tính tổng các số liên tiếp từ 1 đến 100

var i,n: integer;
    S: real;
begin   
    S:=0; i:=1;
    repeat 
    S:=S+i; i:=i+1;
    until i>100;
    writeln('Tong = ',S);
    readln;
end.

Tổng hợp và biên tập

Bài 2: Câu lệnh điều kiện (If then)

Trong cuộc sống, có những hoạt động chỉ được thực hiện khi một điều kiện cụ thể được xảy ra. Điều kiện thường là một sự kiện được mô tả sau từ “Nếu”. Vd: Nếu em bị ốm, em sẽ không tập thể dục buổi sáng... Trong Pascal cũng như vậy.

Trước khi bắt đầu về câu lệnh điều kiện, chúng ta sẽ tìm hiểu tính đúng/sai, phép so sánh và cấu trục rẽ nhánh.

1. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện

Khi kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thỏa mãn, còn khi kết quả kiểm tra là sai, ta nói điều kiện không thỏa mãn.

vd: Nếu x mod 2=0, thì x là số chẵn; ngược lại x là số lẻ.
Nếu nhấn phím Enter, thì sẽ đưa con trỏ soạn thảo xuống dòng.

2. Điều kiện và phép so sánh

Các phép so sánh có vai trò rất quan trọng trong việc mô tả thuật toán và lập trình. Chúng thường được sử dụng để biểu diễn các điều kiện.
vd: Tìm số lớn nhất: Nếu a > b, thì a là số lớn nhất; ngược lại b là số lớn nhất.

3. Cấu trúc rẽ nhánh

Cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ thị cho máy tính thực hiện các hoạt động khác nhau tùy theo một điều kiện cụ thể có được thỏa mãn hay không. Cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng: Dạng thiếu và dạng đầy đủ. vd. Nếu chăm chỉ học tập, An sẽ được mẹ mua cho một cái máy vi tính; (dạng thiếu).
Nếu chăm chỉ học tập, An sẽ được mẹ mua cho một cái máy vi tính; ngược lại, An sẽ bị cô giáo phàn nàn và An sẽ không được mẹ mua cho một cái máy vi tính (dạng đủ).

4. Câu lệnh điều kiện

* Trong Pascal, câu lệnh điều kiện được viết như sau:

+ Dạng thiếu:

If <điều kiện> then <câu lệnh>;

vd: if (x mod 2)=0 then writeln(x,' la so chan');

+ Dạng đầy đủ:

If <điều kiện> then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>;

vd:  if (x mod 2) =0 then writeln(x,' la so chan') 
   else writeln(x,' la so le');

Sưu tầm và biên tập

Thứ Hai, 6 tháng 2, 2012

Bài 1: Cấu trúc chương trình Pascal

Điều đầu tiên chúng ta quan tâm sẽ là cấu trúc của chương trình. Hầu như chương trình nào cũng đi theo quy tắc:
[<phần khai báo>]
<phần thân chương trình>
Trong đó phần khai báo có thể có hoặc không.
 Trước khi bắt đầu, chúng ta sẽ nhắc lại một số khái niệm cơ bản:



Có 2 loại chương trình, một là có chương trình con, 2 là không có chương trình con. Thực ra 2 loại này cũng tương tự như nhau.  Nhưng loại có chương trình con sẽ gọi

1. Chương trình không có chương trình con:

Dưới đây là cụ thể. Lời chú giải từng phần được đặt trong (*   *) hoặc { }

(* Phần khai báo dữ liệu *)
Program ...; {Khai báo tên chương trình. Tên chương trình được đặt theo quy tắc đặt tên. Đây là phần khai báo không bắt buộc}
Const …; {Khai báo hằng: Sử dụng cho những giá trị hằng số xuất hiện nhiều lần trong chương trình}
Users ...; {Khai báo thư viện: Cung cấp các chương trình có sẵn}
Var …; {Khai báo biến}
(* Thân chương trình chính *)
Begin
… {Các lệnh được viết ở đây}
End.

Ví dụ: Chương trình tính diện tích hình tròn:

Program Dien_tich_HT;
const pi=3.14;
uses crt;
var R,S: Integer;
begin
clrscr;
writeln('Nhập bán kính:');readln(r);
S:=R*R*pi;
write('Dien tich hinh tron la: ',S:8:3,'m2');
readln
end.
Chú ý:
- Lệnh clrscr; để xóa những gì đang có trên màn hình. Ở phần khai báo phải có uses crt; thì lệnh mới hoạt động.
- Ngoài những lệnh khai báo trên ta còn có label (khai báo nhãn)... Tuy nhiên 4 lệnh khai báo trên là sử dụng nhiều nhất.

2. Khai báo có chương trình con:

Chủ Nhật, 5 tháng 2, 2012

Tổng hợp các Giáo trình học Pascal

Pascal là kiến thức bắt buộc trong chương trình phổ thông và đại học. Tuy nhiên, nếu bạn chưa đến tuổi học Pascal nhưng lại muốn tìm hiểu, hay đơn giản là muốn mở rộng thêm kiến thức ngoài sách giáo khoa, hoặc muốn những dòng lý thuyết khô khan được trình bày sinh động, dễ hiểu nhất, thì những Giáo trình tự học Pascal sau đây chắc chắn giúp ích cho bạn.

CD-Room giáo trình Pascal toàn tập

1. CD-Room giáo trình Pascal toàn tập:

- Dung lượng: 308MB

Đây là 1 phần mềm - 1 sản phẩm của nhóm SSDG™ - Nhóm phát triển phần mềm sinh viên học sinh.

Chương trình có các phần thư giãn giải trí sau khi học là nghe nhạc hoặc chơi các game như xếp hình. Giáo trình có 2 dạng bài tập cơ bản và nâng cao để bạn tham khảo, nếu thích bạn vào để lấy bài tập mẫu đó ra X>SSDG>Thu vien (X là ổ đĩa khi cài SSDG Pascal).

- Phụ lục:
PHẦN 1 : LÝ THUYẾT
Chương 1 : Khái Niệm Ngôn Ngữ Lập Trình
Chương 2 : Thuật Toán
Chương 3 : Giới Thiệu Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal
Chương 4 : Kiểu Dữ Liệu Trong Pascal
Chương 5 : Hằng – Biến – Biểu Thức
Chương 6 : Cấu Trúc Điều Khiển
Chương 7 : Cấu Trúc Điều Khiển (Tiếp Theo)
Chương 8 : Mảng
Chương 9 : Kiểu Chuỗi Ký Tự
Chương 10 : Hàm - Thủ Tục
Chương 11 : Tham Số Trị – Tham Số Biến
Chương 12 : Kiểu Bản Ghi Chương 1 : Kiểu Tập Hợp

PHẦN 2 : BÀI TẬP
Bài tập cơ bản
Bài tập nâng cao

PHẦN 3 : THƯ VIỆN
PHẦN 4 : THƯ GIÃN
- Download:

2. Pascal Study 1.00

- Dung lượng: 20MB

Pascal Study được viết nhằm mục đích giới thiệu cách viết chương trình bằng ngôn ngữ Pascal, giúp các bạn làm quen hoặc nâng cao kiến thức của mình về ngôn ngữ này. Phần mềm phục vụ cho các đối tượng là học sinh, sinh viên đang bắt đầu tiếp cận với lập trình máy tính. Phần mềm có nội dung dễ hiểu và rất rộng, chắc chắn sẽ đáp ứng được phần lớn nhu cầu của người sử dụng. Phần mềm có các phần như Lý thuyết và Bài tập, ngoài ra còn bổ sung thêm các phần mở rộng như Phụ lục và Ứng dụng - Trò chơi. Do đó, ngoài việc học lý thuyết cơ bản của Pascal, bạn còn được tiếp cận với các kỹ thuật nâng cao như đồ họa, viết game, viết ứng dụng... Nội dung của mỗi phần đều rất rộng. Phải thừa nhận phần nội dung chính là thế mạnh của phần mềm. Nội dung phần mềm được tổng hợp từ rất nhiều nguồn tài liệu. Pascal Study là phần mềm đầu tay của Nguyễn Anh Tú.

- Download:

3. EPascal - phần mềm hỗ trợ học Pascal tiếng việt

- Dung lượng: ~ 3MB

Phần mềm ePascal là một phần mềm do nhóm BK02 viết.

- Phần mềm gồm:
- 10 bài học lí thuyết (10 chương)
- 200 câu hỏi trắc nghiệm (10 chương)
- Hơn 100 bài tập (10 chương)
  • Giả lập môi trường Pascal
  • Làm bài tập theo các cấp độ khác nhau
  • Biên dịch và báo lỗi bằng tiếng Việt
  • Trợ giúp về chương trình, thủ tục hàm hoàn toàn bằng tiếng Việt
- Các trò chơi giải trí tăng cường kiến thức
  • Trắc nghiệm tổng hợp
  • Giải ô chữ
  • Chiếc nón kì diệu
- 10 chương trình mẫu kèm hướng dẫn chi tiết, source code đầy đủ
- 3 phần mềm mẫu viết bằng Pascal
- Từ điển về các hàm, thủ tục Pascal bằng tiếng Việt
- Ngoài ra còn có: Bộ sách em học Pascal, Trang web học Pascal, Bộ việt hóa Pascal.
- Download:

4. Giáo trình Pascal online:

Nếu bạn chỉ đơn thuần muốn tìm đọc lý thuyết về Pascal thì đây sẽ là lựa chọn hợp lý. Không cần phải download rắc rối mà các bạn có thể xem online tại đây.

Tổng hợp Biên tập

Chú thích!
Trên CodePascal.blogspot.com cũng sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về Pascal. Tuy nhiên chỉ là sự nhắc lại và đòi hỏi bạn (ít nhất) phải định hình được về Pascal. Bởi vậy bên cạnh những bài viết trên blog, CodePascal.blogspot.com cũng giới thiệu những giáo trình học Pascal trên đây. Để có được kiến thức chắc chắn nhất, bạn nên kết hợp cả giáo trình lẫn những bài viết trên CodePascal.blogspot.com.

Tuy nhiên, nếu bạn đã/đang học về Pascal thì có lẽ, chỉ cần những bài hướng dẫn trên CodePascal.blogspot.com là đủ.

Pascal (ngôn ngữ lập trình)

Blaise Pascal - Cha đẻ của Pascal
Pascal là gì? Pascal là một ngôn ngữ lập trình do Niklaus Wirth, giáo sư điện toán trường đại học kỹ thuật Zurich đưa ra (năm 1970). Tên pascal được lấy theo tên nhà toán học, triết học nổi tiếng Blaise Pascal.

- Đặc điểm: ngữ pháp đơn giản, cấu trúc ngữ nghĩa rõ ràng, dễ hiểu…

- Thành tựu: Ban đầu Pascal được dùng trong giảng dạy lập trình có cấu trúc, là tiền đề cho nhiều thế hệ sinh viên vào nghề lập trình. Hiện nay, tuy không phổ biến bằng trước đây, nhưng Pascal vẫn là ngôn ngữ khá phổ biến trong giảng dạy và viết phần mềm (vd: HĐH Macintosh, hệ sắp chữ TeX...).

Pascal là ngôn ngữ lập trình cơ bản, là kiến thức bắt buộc trong chương trình phổ thông và đại học ở Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới.

- Chương trình sử dụng: có nhiều chương trình dùng để lập trình Pascal như Borland Pascal, Free Pascal, Quick Pascal, UCSD Pascal… nhưng trong đó TURBO Pascal tỏ ra mạnh mẽ nhất. Các bạn có thể tải về tại đây.

Tổng hợp & Lược bỏ

Bài đăng phổ biến