Thứ Ba, 8 tháng 5, 2012

Phương pháp học, giải bài tập Pascal trong tin học lớp 11

Pascal là ngôn ngữ lập trình bắt buộc, được đưa vào trong chương trình phổ thông và đại học. Tuy nhiên, đối với nhiều người đây vẫn là một môn học khó. Tài liệu: "Phương pháp giải bài tập tin học lớp 11" dưới đây sẽ phần nào giúp các bạn hiểu hơn về Pascal để hoàn thành tốt chương trình học trên lớp cũng như bồi dưỡng, nâng cao khả năng lập trình.

Xem online và download tại: Google Docs hoặc TaiLieu.vn.

Chủ Nhật, 6 tháng 5, 2012

Tệp - Kiểu dữ liệu tệp trong Pascal


Chuyên đề :  KIỂU DỮ LIỆU TỆP

1 Khái niệm về tệp:

Tệp là một dãy các phần tử cùng kiểu được sắp xếp một cách tuần tự. Tệp dữ liệu được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài dưới một tên nào đó.
Tệp tập hợp trong nó một số phần tử dữ liệu có cùng cấu trúc giống như mảng nhưng khác mảng là số phần tử của tệp chưa được xác định.

Trong Pascal có 3 loại tệp được sử dụng là:
   1. Tệp có kiểu:
Tệp có kiểu là tệp mà các phần tử của nó có cùng độ dài và cùng kiểu dữ liệu.
   2 Tệp văn bản:
Dùng để lưu trữ dữ liệu dưới dạng các ký tự của bảng mã ASCII, các ký tự này được lưu thành từng dòng, độ dài các dòng có thể khác nhau. Ví dụ 2008 (kiểu word) khi ghi vào tệp văn bản cần 4 Byte (không phải 2 Byte).
   3 Tệp không kiểu:
Tệp không kiểu là một loại tệp không cần quan tâm đến kiểu dữ liệu ghi trên tệp. Dữ liệu ghi vào tệp không cần chuyển đổi.
 Tác dụng lớn nhất của kiểu dữ liệu tệp là ta có thể lưu trữ các dữ liệu nhập vào từ bàn phím và các kết quả xử lý trong bộ nhớ RAM ra tệp để dùng nhiều lần. 

   1. Khai báo:
    * Định nghĩa kiểu tệp với từ khóa FILE OF trong phần mô tả kiểu sau từ TYPE, tiếp theo là khai báo biến tệp trong phần khai báo biến.
Ví dụ 2.6:
Type
      MSN=Array[1..100] of integer; {định nghĩa mảng 100 số nguyên}
      TSN= File of MSN; {định nghĩa tệp TSN có các phần tử là mảng số nguyên}
      TCV=File of String[80]; {định nghĩa tệp TCV có các phần tử là các chuỗi có độ dài 80 ký tự.
Bangdiem= Record
……
           
End;

TBD= File of Bangdiem;

Var:
Tep1: TSN;
Tep2: TCV;
Tep3: TBD;

   * Định nghĩa trực tiếp biến kiểu tệp trong phần khai báo biến
Var
Tep4:File of Array[1..5] of String[80];
Tep5: File of Bangdiem;

   1. Truy nhập vào tệp:
Turbo Pascal có thể xử lý 2 loại tệp là : Tệp truy nhập tuần tự và tệp truy nhập trực tiếp.
     * Tệp truy nhập tuần tự: để truy nhập vào một phần tử nào đó, ta bắt buộc phải đi qua các phần tử trước đó. Nếu muốn thêm các phần tử vào tệp thì có thể thêm vào cuối tệp.
    * Tệp truy nhập trực tiếp: là tệp có thể truy nhập vào phần tử bất kỳ trong tệp. Muốn truy nhập trực tiếp phải dùng thủ tục Seek (số hiệu phần tử).
   * Mở tệp:
Để mở một tệp chuẩn bị lưu trữ dữ liệu, ta sử dụng 2 thủ tục chuẩn sau đây:
ASSIGN(biến tệp, tên tệp);
REWRITE(biến tệp);
Trong đó:
Biến tệp: là tên biến tệp đã khai báo sau từ khóa VAR
Tên tệp: Là tên do ta chọn để ghi dữ liệu vào đĩa.
Ví dụ : ASSIGN(f, ‘a:\baitap.txt’);
REWRITE(f); {khởi tạo tệp rỗng}
Sau 2 thủ tục trên, để tiến hành ghi dữ liệu vào tệp ta lại dùng thủ tục WRITE(…):
Cách viết:
WRITE(biến tệp, các giá trị cần ghi vào tệp);
Cuối cùng, ta phải đóng tệp bằng thủ tục:
CLOSE(biến tệp);

2 Tệp văn bản:

 a. Khai báo tệp văn bản:
 Tệp văn bản được khai báo trực tiếp trong phần khai báo biến:
            Var  Bientep:Text;

 b. Truy nhập vào tệp:
 Truy nhập vào tệp được hiểu là nhập dữ liệu vào tệp, ghi lại dữ liệu trên thiết bị nhớ ngoài, đọc dữ liệu đó ra màn hình hoặc máy in và xử lý nó.
    * Mở tệp mới để ghi:
            Assign(bientep, tentep);
Rewrite(bientep);
    * Mở tệp đã có để ghi thêm:
Assign(bientep, tentep);
Append(bientep);
    * Mở tệp để đọc dữ liệu:
Assign(bientep, tentep);
Reset(bientep);

c. Ghi dữ liệu vào tệp:
Sau khi đã mở tệp chúng ta có thể dùng thủ tục Write hoặc Writeln để ghi dữ liệu vào tệp.
Ví dụ 2.7:
Var T1:Text;
Begin
Assign(T1,’Dulieu.dat’);
            Rewrite(T1);
            Writeln(T1,’Tep van ban’);
            Write(T1,123);
            Write(T1,’ ’,123.45);
            Writeln(T1);
            Close(T1);
   End.

Dữ liệu ghi vào tệp như sau:
Tep van ban
123 1.234500000E+02
Dòng trống

d. Đọc dữ liệu từ tệp văn bản:
            Sau khi tiến hành mở tệp, con trỏ tệp sẽ được đặt tại dòng đầu.Ta dùng thủ tục Read hoặc Readln để đọc dữ liệu từ dòng hiện thời và gán vào biến tương ứng, viết biến đó ra màn hình hoặc máy in.
            Để có thể viết toàn bộ dữ liệu từ một tệp văn bản ra các thiết bị ngoài thì, thì các lệnh đọc viết phải được lặp đi lặp lại từ dòng 1 đến dòng cuối cùng, nghĩa là phải sử dụng một trong 2 vòng lặp:

While not eof(Bientep) do
Begin
             Readln(Bientep, Dong); {biến Dong phải được khai báo trước, kiểu String}
             Write(Dong);
End;
Hoặc:

For i:=1 to filesize(Bientep) do
             Begin
                          Readln(Bientep,Dong);
                          Write(Dong);
             End;

Lưu ý: Muốn lấy lại kiểu của dữ liệu nhập vào tệp văn bản thì mỗi biến phải nhập trên một dòng.
Ví dụ 2.8:
Xây dựng một chương trình đơn giản để quản lý công chức. Dữ liệu nhập bao gồm: Họ tên, Hệ số lương và số con. Dữ liệu xuất ra màn hình bao gồm Họ tên, Hệ số lương, Số con và Lương tháng ( tính theo quy định của nhà nước = heso*540000).
Chương trình đặt ra hai khả năng lựa chọn:
   1. Nếu tệp dữ liệu đã tồn tại thì nhập thêm người
   2. Nếu tệp chưa có thì mở tệp mới
Trong cả 2 trường hợp đều cho biết số người cần nhập. Dữ liệu in ra dưới dạng bảng.

Program Quan_ly_can_bo;
Uses Crt;
Var f:Text; hoten:String[20]; c1, heso:real; c2,i,n,socon:byte;
 Ten:string[12];
Begin
Clrscr;
            Write(‘cho biet ten tep’); readln(ten);
            Assign(f,ten);
            Reset(f);
            If IOResult=0 then
                        Append(f);
            Else     Rewrite(f);
            Write(‘nhap bao nhieu nguoi’); readln(n);
            For i:=1 to n do
                        Begin
                                   Write(‘Hoten’); Readln(hoten);
                                   Write(‘He so’); Readln(heso);
                                   Write(‘So con’); Readln(socon);
                                   Writeln(f,hoten);
                                   Writeln(f,heso:4:2);
                                   Writeln(f,socon);
                        End;
            Close(f);
            Assign(f,ten);
            Reset(f);
            Writeln(‘------------------------------------------------------‘);
            Writeln (‘| Ho va ten | Hs | socon | Luong |’);
            Writeln(‘------------------------------------------------------‘)
            While not eof(f) do
                        Begin
                                   Readln(f,hoten);
                                   Readln(f,heso);
                                   Readln(f,socon);
                                   Writeln(‘|’,ten:19,’|’,heso:4:2,’|’,socon:4,’|’,heso*540000:10:2,’|’);
                        End;
            Readln;
End.

3 Tệp có kiểu:

 a. Đọc và ghi :
 - Ghi lên tệp: Write(bientep,bien1,bien2,…);
             bien1,bien2,…là các biến cùng kiểu với biến tệp.
 - Đọc tệp:  Read(bientep,bien1,bien2,…);
 Chú ý:
             Khác với tệp văn bản, việc ghi và đọc tệp có kiểu không sử dụng các lệnh Writeln hoặc readln nghĩa là tệp có kiểu không ghi dữ liệu thành các dòng. Các phần tử của tệp có kiểu được ghi liên tục trong các ô nhớ và chỉ có ký hiệu kết thúc tệp EOF.
 Khi chúng ta đọc hoặc ghi xong một phần tử thì con trỏ tệp sẽ tự động chuyển đến vị trí kế tiếp.
   1. Truy nhập vào tệp: Seek(bientep,i); i=0,1,2,…
Thủ tục seek sẽ định vị con trỏ tại vị trí thứ i của tệp.
   1. các hàm xử lý tệp:
    * Filesize(bientep) cho biết số phần tử có trong tệp
    * FilePos(bientep) cho biết vị trí hiện thời của con trỏ tệp
    * Eof(Bientep) cho giá trị là True nếu con trỏ tệp ở vị trí cuối tệp, ngược lại cho giá trị False
 
Ví dụ 2.9:
Tạo một tệp lấy tên là TEPCK.DAT để vừa ghi vừa sửa dữ liệu:

Program Tep_co_kieu:
Uses crt;
Var bt:file of byte; i:byte; n:real;
Begin
            Clrscr;
            Assign(bt,’ TEPCK.DAT’);
            Rewrite(bt);
            For i:=0 to 5 do write(bt,i); {ghi vào tệp 5 số nguyên}
            Reset(bt);
            Writeln(‘Du lieu luu tru trong tep TEPCK.DAT’);
            While not eof(BT) do
                        Begin
                                   Read(bt,i); write(i:5);
                        End;
            Writeln;
            Seek(bt,3); {định vị con trỏ tại phần tử thứ 4}
            Textcolor(magenta);
            Read(bt,i);
            Writeln (‘So trong tep o vi trí thu 4:’,i);
            i:=33;
            seek(bt,3);
            write(bt,i);
            seek(bt,3); read(bt,i);
            writeln(‘So moi trong tep o vi tri 4:,i);
            writeln(‘vi tri hien thoi cua con tro:’, filepos(bt));
            readln;
            close(bt);
end.

4 Tệp không kiểu:

 a. Khai báo biến tệp:
 Var Bientep:File;

b. Mở tệp để ghi-đọc:
    * Mở tệp mới để ghi:
Assign(bientep, tentep);
Rewrite(bientep, n);

    * Mở tệp để đọc dữ liệu:
Assign(bientep, tentep);
     Reset(bientep, n);
            Với n là độ lớn tính theo Byte. 

c. Đọc và ghi tệp không định kiểu:
* Đọc tệp không định kiểu:
BlockRead(bientep,biennho,i,j);
    * biennho: là biến đã được khai báo cùng kiểu với các phần tử của tệp, biến nhớ đóng vai trò vùng nhớ đệm để lưu trữ dữ liệu đọc từ phần tử của tệp ra.
    * i: là số phần tử quy định cho mỗi lần đọc.
    * j: là biến kiểu Word, dùng để ghi lại số phần tử thực sự đã được đọc.
    * Ghi tệp không định kiểu:
BlockWrite(bientep,biennho,i);
   1. Truy nhập tệp không định kiểu:
Tệp không kiểu cũng được truy nhập như tệp có kiểu nghĩa là cũng dùng thủ tục Seek(bientep,n) để truy nhập vào phần tử thứ n+1 của tệp.
Lưu ý là với tệp không kiểu, mỗi lần con trỏ dịch chuyển nó sẽ dịch chuyển một số byte đúng bằng số byte đã quy định trong lệnh Rewrite() hoặc Reset()

Ví dụ 2.10
Nhập vào tệp các phần tử là record và sau đó viết chúng ra màn hình. Trong phần khai báo record chọn Hoten là string[15] và Diem thuộc kiểu Real.
Program tep_khong_kieu;
Uses Crt;
Type hs=record
 Hoten:string[15];
             Diem:real;
 End;
Var
             bt:file; k,nguoi:hs; i,j:byte;
begin
            clrscr;
            assign(bt,’tep0kieu.dat’);
            rewrite(bt,22);
            write(‘Nhap bao nhieu nguoi?’);
            readln(n);
            for i:=1 to n do with nguoi do
                        begin
                                   write(‘ Ho va ten:’); readln(hoten);
                                   write(“Diem tong:’); readln(diem);
                                   blockwrite(bt,nguoi,1);
                        end;
            for i:=1 to n-1 do
                        begin
                                   seek(bt,i);
                                   blockread(bt,k,1);
                                   textcolor(red);
                                   with k do writeln(hoten.’ ‘,diem:5:2);
                        end;
            ose(bt);
            Readln;
  End.

CodePascal sưu tầm

Thứ Bảy, 5 tháng 5, 2012

Cho biết tháng đó có nhiêu ngày

Đề: Nhập vào 1 năm, 1 tháng và cho biết tháng đó có bao nhiêu ngày?

uses crt;
var a,b:integer;
     bo:boolean;
begin
write('Nhap nam :');readln(b);
if (b mod 100=0) then bo:=(b mod 400)=0 else
                      bo:=(b mod 4   )=0;
if bo then
             begin
             repeat
             clrscr;
             write('Nhap thang :');readln(a);
             until (a>0) and (a<13);
             case a of
             2:write('Co 29 ngay');
             1,3,5,7,8,10,12:write('Co 31 ngay');
             4,6,9,11:write('Co 30 ngay');
             end;
             end;
if (not bo) then
             begin
             repeat
             clrscr;
             write('Nhap thang :');readln(a);
             until (a>0) and (a<13);
             case a of
             2:write('Co 28 ngay');
             1,3,5,7,8,10,12:write('Co 31 ngay');
             4,6,9,11:write('Co 30 ngay');
             end;
             end;
readln;
end. 

Thứ Sáu, 4 tháng 5, 2012

Xâu thuần nhất (Giải nén xâu trong pascal)

Xâu kí tự thuần nhất được định nghĩa là xâu chỉ bao gồm các chữ cái tiếng anh. Một xâu thuần nhất có thể được viết thu gọn, bao gồm các số thứ tự kèm theo tần số xuất hiện liên tiếp của nhóm đó!
VD: AACCBBB<-->A2B2C3
XCAABAABAABCCADADCADCAABAABCCADADY<-->X(C(A2B)3C2(AD)2)2Y
(AB)2(QXA)3<-->ABABQXAQXAQXA
Hãy viết chương trình thu gọn và giải mã (hay nén và giải nén) xâu.


Thuật toán dưới đây là quá trình nén xâu.

program xau_thuan_nhat;
uses crt;
var s,ss,st,si:string; i,j,l:integer;
function kttn(s:string):boolean;
 var x:char; ok:boolean;
 begin
  kttn:=true;
  for i:=1 to length(s) do
   s[i]:=upcase(s[i]);
  for i:=1 to length(s) do
   begin
    ok:=false;
    for x:='A' to 'Z' do
     if s[i]=x then ok:=true;
    if not ok then begin kttn:=false;break;end;
   end;
 end;
procedure nen(s:string;var st:string);
 begin
  ss:='';
  while s<>'' do
   begin
    i:=1;
    while (s[i+1]=s[1])and(i<length(s)) do
     inc(i);
    if i>1 then
     begin
      str(i,si);
      ss:=ss+s[1]+si;
     end
    else ss:=ss+s[1];
    delete(s,1,i);
   end;

  s:=ss;l:=2;
  while l<length(s) do
   begin
    i:=1;
    while i<=length(s)-l do
     begin
      si:=copy(s,i,l);
      j:=i+l;
      ss:=copy(s,j,l);
      while ss=si do
       begin
        j:=j+l;
        ss:=copy(s,j,l);
       end;
      if j=i+l then inc(i)
      else
       begin
        str((j-i)div l,ss);
        delete(s,i,j-i);
        si:='('+si+')'+ss;
        insert(si,s,i);
        i:=i+l+2+length(ss);
       end;
     end;
    inc(l);
   end;
  st:=s;
 end;
function ktcd(st:string):boolean;
 begin
  ktcd:=false;
  for i:=1 to length(st) do
   if st[i]='(' then begin ktcd:=true; break; end;
 end;
procedure giainen(st:string;var s:string);
 var d,c:byte; code:integer;
 begin
  while ktcd(st) do
   begin
    i:=1; c:=0;
    while st[i]<>'(' do inc(i);
    d:=1; j:=i+1;
    while c<d do
     begin
      inc(j);
      if st[j]='(' then inc(d);
      if st[j]=')' then inc(c);
     end;
    si:=copy(st,i,j-i+1);
    delete(st,i,j-i+1);
    delete(si,1,1);
    delete(si,length(si),1);
    j:=i;
    while st[j+1] in['0'..'9'] do inc(j);
    ss:=copy(st,i,j-i+1);
    delete(st,i,j-i+1);
    val(ss,l,code);
    for j:=1 to l do
     insert(si,st,i);
   end;
  i:=1;
  while i<=length(st) do
   begin
    inc(i);
    if st[i] in['0'..'9'] then
     begin
      j:=i;
      while st[j+1] in['0'..'9'] do inc(j);
      ss:=copy(st,i,j-i+1);
      delete(st,i,j-i+1);
      val(ss,l,code);
      ss:=st[i-1];
      for j:=1 to l-1 do insert(ss,st,i);
      i:=i+l-1;
     end;
   end;

  s:=st;
 end;
begin
 clrscr;
 write('nhap chuoi: ');readln(s);
 if kttn(s) then
  begin
   nen(s,st);
   writeln('Chuoi sau khi nen la: ',st);
   giainen(st,s);
   writeln('Chuoi sau khi giai nen la: ',s);
  end
 else write('Xau ko thuan nhat.');
readln;
end.

Thứ Hai, 30 tháng 4, 2012

[Pascal vui] Tìm số lớn và nhỏ nhất trong 3 số

Đề bài: Nhập vào 3 số a, b, c. Hãy tìm số lớn nhất và số bé nhất trong 3 số đó. 
Đây là 1 bài toán rất dễ nhưng sẽ trở nên khá khó nếu kèm theo điều kiện không được dùng kiểu mảng, chỉ được dùng tối đa 3 câu lệnh điều kiện hoặc nếu không dúng if - then càng tốt. Bạn có thể thực hiện được bài toán này không?

Dùng if - then:

Var a,b,c : integer;
Begin
Write('Nhap vao 3 so : ');Readln(a,b,c);
If a>b then
Begin
a := a + b;
b := a - b;
a := a - b;
End;
If b>c then
Begin
b := b + c;
c := b - c;
b := b - c;
End;
If a>b then
Begin
a := a + b;
b := a - b;
a := a - b;
End;
Writeln('Min = ',a);
Writeln('Max = ',c);
Readln;
End. 

Không dùng if then (chỉ readln, writeln):

Var a,b,c : Integer;
Begin
Write('Nhap vao 3 so: ');Readln(a,b,c);
Writeln('Min = ',((a+b-abs(a-b))/2+c-abs((a+b-abs(a-b))/2-c))/2:0:0);
Writeln('Max = ',((a+b+abs(a-b))/2+c+abs((a+b+abs(a-b))/2-c))/2:0:0);
Readln;
End. 

[Học Pascal] Chương trình con

Chương trình con ( CTC ) là một chương trình độc lập, xử lý một công việc nhất định nào đó trong chương trình chính, nó có chỉ có thể thực hiện được công việc đã được lập trình khi ở chương trình chính có lời gọi đến nó.

Trong khi lập trình giải 1 bài toán, đôi khi chúng ta gặp phải những đoạn chương trình lặp đi lặp lại nhiều lần ở những phần xử lý khác nhau, để cho tiện lợi và không mất công, chúng ta định nghĩa 1 CTC với công việc được lập trình sẵn, khi cần thiết chỉ việc gọi chương trình con ra để làm việc mà không cần phải lập trình lại phần đã làm ở trên. Việc sử dụng CTC vô cùng tiện lợi và đảm bảo tính chặt chẽ của chương trình, thậm chí nhiều khi nếu không sử dụng CTC thì bài toán sẽ trở nên vô cùng rắc rối, và việc gỡ lỗi trong chương trình trở nên rất nan giải.

Pascal cung cấp cho chúng ta 2 loại CTC là Procedure ( Thủ tục ) và Function ( Hàm ). Đây là hai chương trình con sẽ theo các bạn trong suốt quá trình học. Đây chính là cơ sở để khi các bạn học lên các ngôn ngữ lập trình 32 bit, các bạn sẽ không bị bỡ ngỡ khi lập trình với lớp ( Class ) và Thư viện ( Library ). Hay nói một cách ngắn gọn, đây chính là phần quan trọng nhất trong kỹ thuật lập trình Pascal. Phần này tương đối phức tạp, nên bạn cố gắng tập trung để phân biệt, khi nào nên dùng Thủ thục, khi nào nên dùng Hàm, và các khái niệm liên quan khi tham chiếu các thành phần của các CTC.

Vị trí khai báo và định nghĩa CTC: CTC được khai báo và định nghĩa sau từ khoá VAR của Chương trình chính. Khai báo CTC có dạng sau:

PROCEDURE Tên thủ tục ( Khai báo các tham số hình thức, nếu cần );
Var ' Khai báo biến trong CTC nếu cần thiết
Begin
End; ' Kết thúc CTC bằng END;
FUNCTION Tên hàm ( Khai báo các tham số hình thức, nếu cần ): Kiểu dữ liệu trả về của Hàm;
Var ' Khai báo biến trong CTC nếu cần thiết
Begin
End; ' Kết thúc CTC bằng END;

CTC có cáu trúc giống hệt một chương trình chính, bạn có thể khai báo đầy đủ từ nhãn, hằng, biến, thậm chí bạn có thể định nghĩa một CTC khác trong CTC hiện hành.

Các tham số của CTC chính là các dữ liệu cần thiết nhập vào để xử lý các phép toán trong CTC sử dụng. Các tham số này được gọi là tham số hình thức, bởi nó chỉ mang danh nghĩa là các đối số của chương trình con, chứ về mặt bản chất dữ liệu nó lại mang thông tin của các biến trong chương trình chính. Các tham số này có 2 loại: Tham biến và Tham trị. Các CTC có thể có nhiều loại Tham số hình thức khác nhau về kiểu tham số hay về kiểu dũ liệu của tham số.

Tham biến: Là loại tham số hình thức mà giá trị của nó có thể thay đổi được trong các phép xử lý tính toán của CTC. Có thể dữ liệu nạp vào CTC là A, nhưng sau khi ra khỏi CTC ( kết quả sau khi thực hiện CTC ) nó lại mang kết quả B. Tham biến là tham số hình thức được khai báo ở CTC và bắt buộc phải được khai báo với từ kháo khai báo VAR. Các CTC có thể có nhiều loại tham biến, và cách khai báo các tham biến giống hệt như bạn khai báo biến trong chương trình chính.

Tham trị: Là loại tham số hình thức mà giá trị của nó không thể thay đổi được trong các phép xử lý tính toán của CTC. Dữ liệu nạp vào CTC là A, nhưng sau khi ra khỏi CTC ( kết quả sau khi thực hiện CTC ) nó vẫn phải là A. Chính vì vậy, trong CTC bạn không thể nào thực hiện 1 phép toán làm thay đổi giá trị của tham trị, nếu có máy sẽ báo lỗi.Tham trị là tham số hình thức được khai báo ở CTC và không bắt buộc phải được khai báo với từ kháo khai báo VAR. Các CTC có thể có nhiều loại tham trị, và cách khai báo các tham trị giống hệt như bạn khai báo biến trong chương trình chính.

A) Chương trình con dạng Thủ tục

CTC dạng Thủ tục được sử dụng khi các bạn muốn có một thủ tục nhập dữ liệu hoặc các phép tính toán trả về kiểu dữ liệu thường là " không định kiểu ". Hay nói chính xác hơn đó là một chương trình hoàn chỉnh trả về kết quả nhất định mà người lập trình mong muốn.

Ví dụ: Bạn viết một thủ tục nhập dữ liệu cho chương trình chính tính tổng các số nhỏ hơn số vừa nhập từ bàn phím.

Procedure Nhap ( n: byte);
begin
Write ( ' Nhap so N: = '); Readln ( N );
Writeln;
End;

Hoặc bạn cũng có thể viết luôn thủ tục tính ra kết quả mong muốn luôn bằng Thủ tục sau:

Procedure Nhap ( n: byte);
Var i , Tong : Byte;
begin
Write ( ' Nhap so N: = '); Readln ( N );
Writeln;
For i : = 1 to N do
Tong : = Tong + i ;
Writeln ( ' Tong cac so la : = ' , Tong );
Readln;
End;

B) Chương trình con dạng Hàm

CTC dạng Hàm được sử dụng khi các bạn muốn có một thủ tục nhập dữ liệu hoặc các phép tính toán trả về kiểu dữ liệu thường là xác định. Hay nói chính xác hơn đó là một chương trình hoàn chỉnh trả về kết quả với kiểu dữ liệu nhất định mà Pascal đã định nghĩa hoặc Pascal có thể " hiểu " được ( Đối với kiểu dữ liệu do người lập trình tự định nghĩa )

Ví dụ: Cũng ví dụ trên bạn có thể viết ở dạng Hàm như sau

Function Tong ( n : byte ) : Byte;
Var i , Trung_gian : Byte;
Begin
Write ( ' Nhap so N : = ');Readln ( N );
Writeln;
For i : = 1 to N do
Trung_gian : = Trung_gian + i ;
Tong : = Trung_gian ;
End;

Ở CTC dạng hàm bạn nên chú ý. Hàm chir được hoàn tất khi Tên hàm được gán cho 1 giá trị cuối cùng sau khi thực hiện các phép tính toán. Và trong chương trình chính khi có lời gọi Hàm thì cũng phải có một phép toán gán giá trị để nhận được kết quả của Hàm. VD: Tring ví dụ trên khi vào chương trình chính nếu ta muốn in ra giá trị của Tong hay dùng Tong là một phép tính toán khác thì ta thực hiện phép gán sau khi goi chương trình con là A : = Tong ( so ) (Với so là tham số thực sự cỉa bài toán - tức là biến của chương trình chính ).

C) Một số chú ý khi dùng CTC

Khi sử dụng CTC bạn cần chú ý một số điểu sau đây:
1) Nên sử dụng CTC dạng Hàm hay Thủ tục
2) Tránh việc khai báo các tham số hình thức bừa bãi và không nhất quán
3) Phân biệt rõ ràng 2 khái niêm Tham biến và Tham trị. Để bạn hiểu rõ hơn, bạn hãy chạy đoạn mã và xem kết quả của ví dụ sau.

Uses crt;
Var
a , b : integer;
{----------------------}
Procedure VD ( x : integer; var y: integer );
Begin
inc ( x );
inc ( y );
writeln ( x : 4 , y : 4 );
end;
{---------------------}
Begin
a : = 1 ;
b : = 10 ;
VD ( a , b );
writeln ( a : 4 , b : 4 );
readln;
end.

D) Bài tập luyện tập.

* Bạn hãy viết tất cả các chương trình bạn đã làm ở dạng CTC
** Lập trình ( có sủ dụng CTC ) để:
- Tính Giai thừa 1 số được nhập từ bàn phím
- Tìm USCLN của 2 số nhập từ bàn phím
- Tìm các số FIbonaci nhỏ hơn 1 số cho trước từ bàn phím
- Tìm các số chính phương nhỏ hơn một số nguyên cho trước. 

Code Pascal sưu tầm

Thứ Bảy, 28 tháng 4, 2012

In ra màn hình pascal phần tử có dạng '3 mũ k cộng 2'

Viết chương trình nhập mảng 1 chiều có N phần tử. In ra màn hình các phần tử có dạng 3k+2 (k=0,1,2,3...).
Ý tưởng: Viết hàm kiểm tra xem phần tử a[i] có dạng 3^k+2 hay không.


uses crt;
var b,j,i,x:integer;
a:array[1..100] of integer;


Function gt(k:integer):longint;
 var j:integer;s:longint;
  begin
s:=1;
     for j:=1 to k do
           s:=s*3;
gt:=s;
end;

{-------------------------------------}

Function kt(x:integer):boolean;
 var i,j,k:integer;s:longint;
  begin
kt:=false;

s:=1;
k:=0;

 Repeat
  inc(k);
gt(k);

Until gt(k)>=x-2;
if gt(k)=x-2 then kt:=true;
end;

{---------------------------------}

begin
 clrscr;
     Write('Nhap so phan tu= ');readln(x);
     For i:=1 to x do begin
      write('a[',i,']= ');
      readln(a[i]);
       end;
 For i:=1 to x do
   if kt(a[i]) then write(a[i],' ');writeln;
   readln
   end.

Bài đăng phổ biến